Với tiềm năng phát triển về du lịch rất lớn, Việt Nam dần trở thành nơi đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh dịch vụ du lịch. Tất nhiên không thể không nhắc đến các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành. Tuy nhiên, để tiếp cận, nghiên cứu và thăm do thị trường lữ hành du lịch trước khi quyết định đầu tư tại Việt Nam, các doanh nghiệp nước ngoài thường chọn phương án thành lập Văn phòng đại diện (“VPĐD”) để phục vụ mục đích trên. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, để tìm hiểu rõ hơn về điều kiện và thủ tục cấp giấy phép thành lập VPĐD doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài tại Việt Nam, HTIC xin được thông tin đến Quý bạn đọc như sau:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
– Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
– Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
– Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
– Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.
II. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN:
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập VPĐD khi đáp ứng các điều kiện sau:
– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
– Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
– Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
– Trường hợp nội dung hoạt động của VPĐD không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập VPĐD phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập VPĐD (Mẫu MĐ-1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) * do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài ký;
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài;
c) Văn bản của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu VPĐD*;
d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
e) Bản sao giấy tờ tùy thân của người đứng đầu VPĐD*;
f) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD bao gồm:
– Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thoả thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở VPĐD;
– Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 và quy định pháp luật có liên quan.
Lưu ý:
- Thành phần hồ sơ (b), (c), (d), (e) (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu VPĐDn là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Số lượng: 01 bộ.
IV. THỦ TỤC, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài nộp hồ sơ đến Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch.
Giải quyết thủ tục hành chính:
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ;
– Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
V. LỆ PHÍ:
Phí thẩm định, cấp giấy phép: 3.000.000 đồng/giấy phép.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đế thủ tục cấp giấy phép thành lập VPĐD doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài tại Việt Nam. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn cụ thể và thực hiện thủ tục trên, xin vui lòng liên hệ HTIC theo địa chỉ sau để được tận tình giải đáp:
CÔNG TY LUẬT TNHH HTIC
- Địa chỉ: 24 Hoàng Quốc Việt, P Phú Mỹ, Quận 7, Tp.HCM
- Điện thoại: 028 22372386
- Email: contact@hticlaw.com