Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh karaoke

Ngày đăng: 13 Tháng 5, 2022

Mục lục bài viết
Kinh doanh karaoke là một lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giải trí cho tỉ xuất lợi nhuận cao. Nếu biết cách đầu tư thì kinh doanh karaoke sẽ rất hiệu quả, dễ dàng thu hồi vốn, quy trình hoạt động đơn giản, dễ điều hành… Tuy nhiên để đảm bảo được việc thành lập, vận hành đúng đắn thì cần tìm hiểu rõ các quy định pháp luật. Vậy xin giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu? Trong bài viết dưới đây, HTIC xin cung cấp những thông tin cần thiết về vấn đề này.
 
 
 
thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke
 
 
 
 
 

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
  • Nghị định 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ
  • Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư  số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.

II. ĐIỀU KIỆN CẤP PHÉP

– Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;
– Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu; bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng; nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa;
– Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Khoảng cách từ 200m trở lên đo theo đường giao thông từ cửa phòng đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau;
– Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
– Âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng karaoke;
– Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng;
– Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mình phải riêng biệt với khu vực kinh doanh và không được để cho khách vào hát karaoke tại nơi dành cho nhân viên thuộc cơ sở mình.
– Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách dù không thu riêng tiền dịch vụ karaoke mà chỉ thu tiền ăn, uống hoặc dịch vụ khác tại phòng hát karaoke cũng phải có đủ điều kiện kinh doanh karaoke và phải được cấp giấy phép.

III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

– Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu);
– Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

IV. THỦ TỤC THỰC HIỆN

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa và Thể thao.
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa và Thể thao tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ có ghi rõ thời gian tiếp nhận và thời gian hẹn trả kết quả trao cho người nộp;
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao xem xét, tổ chức thẩm định điều kiện hành nghề theo quy định, cấp giấy phép kinh doanh. Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Bước 4: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hoá và Thể thao.

V. LỆ PHÍ

– Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000đ/giấy;
– Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000đ/giấy.
Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.
 
 
 
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke được chúng tôi tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ mà Quý khách yêu cầu, Quý khách có thể liên hệ trực tiếp với HTICLAW.
HÃY CHỌN HTICLAW THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE.
 
Đến với Công ty luật HTIC chúng tôi sẽ giúp bạn:
  • Tư vấn pháp luật về các vấn đề khách hàng quan tâm;
  • Hỗ trợ khách hàng soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật;
  • Đại diện Quý khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt Quý khách hàng nộp, nhận hồ sơ và bàn giao đến khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HTIC
  • Địa chỉ: 24 Hoàng Quốc Việt, P Phú Mỹ, Quận 7, Tp.HCM
  • Điện thoại: 028 22372386
Danh mục: Tranh tụng - Giải quyết tranh chấp