Thủ tục người nước ngoài nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam

Ngày đăng: 13 Tháng 5, 2022

Mục lục bài viết
Hiện nay, chế định nuôi con nuôi được pháp luật Việt Nam quy định khá chặt chẽ vì trẻ em luôn là đối tượng được ưu tiên và bảo vệ hàng đầu. Người nước ngoài muốn nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi tại TP.HCM cần phải làm những gì? Để hỗ trợ dịch vụ tốt nhất cho cá nhân, tổ chức trong nước cũng như ngoài nước, HTIC LAW hướng dẫn chi tiết thủ tục người nước ngoài nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam cho Quý khách hàng tham khảo như sau:
 
 
 
 

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Luật Nuôi con nuôi năm 2010 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011);
  • Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (có hiệu lực kể từ ngày 08/5/2011);
  • Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2019).

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ NHẬN CON NUÔI:

Đối với người nhận nuôi con nuôi:
  • Người nước ngoài được hiểu là người không có quốc tịch Việt Nam được nhận con nuôi tại Việt Nam trong một các trường hợp sau: thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh (cha dượng, mẹ kế, cô, dì, chú, bác ruột của người được nhận nuôi,…); người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên (không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi);
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi (không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi);
  • Có tư cách đạo đức tốt.
  • Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; Đang chấp hành hình phạt tù; Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Đối với người được nhận nuôi:
  • Là trẻ em dưới 16 tuổi hoặc
  • Là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
  • Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

III. HỒ SƠ NHẬN NUÔI CON NUÔI:

Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:
  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 06 tháng);
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp chưa quá 06 tháng);
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (được cấp chưa quá 06 tháng).
Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì được miễn Giấy khám sức khỏe và Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế.
Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:
  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • 02 tấm ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
– Số lượng hồ sơ01 bộ.

IV. TRÌNH TỰ THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI:

Bước 1: Người nhận con nuôi nộp hồ sơ trực tiếp (hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (địa chỉ: số 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh).
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.
Bước 3: Sở Tư pháp lấy ý kiến của đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; sau đó Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi. Trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản, có nêu rõ lý do.
Bước 5: Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi mà không có lý do chính đáng thì Ủy ban nhân dân Thành phố hủy quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.

 

V. LỆ PHÍ4.500.000 đồng

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì được giảm 50% mức lệ phí.
Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí.
Trường hợp nhận con nuôi thuộc cả hai trường hợp nêu trên thì người nộp lệ phí được lựa chọn áp dụng một trong hai trường hợp nêu trên.
 
 

 

Thủ tục người nước ngoài nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam được chúng tôi tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ mà Quý khách yêu cầu, Quý khách có thể liên hệ trực tiếp với HTICLAW.

HÃY CHỌN HTICLAW ĐỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬN NUÔI CON NUÔI TẠI VIỆT NAM
Đến với Công ty luật HTIC chúng tôi sẽ giúp bạn:
  • Tư vấn điều kiện về người nước ngoài nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam;
  • Thay mặt Quý khách hàng soạn thảo hồ sơ, gửi khách hàng ký tên, đóng dấu;
  • Thay mặt Quý khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt Quý khách hàng nhận kết quả (nếu có).

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HTIC
  • Địa chỉ: 24 Hoàng Quốc Việt, P Phú Mỹ, Quận 7, Tp.HCM
  • Điện thoại: 028 22372386
  • Email: contact@hticlaw.com
Danh mục: Sở hữu trí tuệ