QUY ĐỊNH VỀ KHAI THUẾ NHÀ THẦU

Ngày đăng: 31 Tháng 7, 2024

Mục lục bài viết

Thuế nhà thầu là một trong những loại thuế quan trọng mà tổ chức và cá nhân nước ngoài cần tuân thủ khi phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ. Để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế một cách đúng đắn và hiệu quả, các doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định liên quan đến kê khai và nộp thuế nhà thầu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khái niệm thuế nhà thầu, quy trình kê khai thuế, hồ sơ cần thiết, thời hạn nộp thuế, và các đối tượng áp dụng. Đồng thời, bài viết cũng sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các trường hợp phải nộp thuế nhà thầu, từ đó tránh được các sai sót không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

1. Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là một loại thuế đánh vào tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở cung cấp hàng hóa, dịch vụ. 

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC, Thuế nhà thầu chia thành 2 loại thuế áp dụng trong 2 trường hợp:

- Đối với tổ chức kinh doanh: Thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN

- Đối với cá nhân kinh doanh: Thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN

2. Quy định về kê khai thuế nhà thầu

Thời điểm kê khai thuế nhà thầu:

- Kê khai theo lần phát sinh: Áp dụng cho trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho các đối tượng là những nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

- Kê khai theo tháng: Áp dụng khi bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì sẽ có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc thực hiện khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu sau đây:

  • Tờ khai thuế (01/NTNN).
  • Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).
  • Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu:

  • Kê khai theo lần phát sinh: ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai theo tháng: ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp thuế nhà thầu:

  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu được quy định chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai.
  • Đối với trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Lưu ý khi lập GNT:

  • Chỉ tiêu “Người nộp thuế” và “Mã số thuế”: Ghi tên và MST của nhà thầu.
  • Chỉ tiêu “Người nộp thay”: Ghi tên và MST của Công ty.

3. Trường hợp nào phải nộp thuế nhà thầu?

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC có 5 trường hợp phải nộp thuế nhà thầu, cụ thể như sau:

- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

Danh mục: Tư vấn đầu tư