THUẾ TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Ngày đăng: 06 Tháng 8, 2024

Mục lục bài viết

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần nắm rõ các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý. Việc tính thuế TNCN đối với người nước ngoài tại Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian cư trú, loại hợp đồng lao động và mức thu nhập. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định và cách tính thuế TNCN đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm cả cá nhân cư trú và không cư trú. Qua đó, người lao động nước ngoài có thể hiểu rõ nghĩa vụ thuế của mình và thực hiện đúng các quy định pháp luật hiện hành.

1. Thuế TNCN với người nước ngoài là cá nhân cư trú

1.1. Khi nào người nước ngoài là cá nhân cư trú?

Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm hoặc 12 tháng liên tục.

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (đăng ký thường trú hoặc nhà thuê có thời hạn).

1.2. Mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nước ngoài ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì: 

- Thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng (không có người phụ thuộc).

- Thu nhập trên 15,4 triệu đồng/tháng (có 01 người phụ thuộc).

1.3. Cách tính thuế TNCN với người nước ngoài

Cách tính thuế của cá nhân nước ngoài ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên áp dụng như với người Việt Nam ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nói cách khác, khi thuộc trường hợp này sẽ tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (thuế tính theo bậc thuế và mỗi bậc có thuế suất khác nhau).

Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thuế suất x Thu nhập tính thuế

Trong đó:

(1) Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế thì được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế

(2) Thuế suất theo lũy tiến từng phần

Thuế suất áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên theo phương pháp lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế khác nhau:

- Bậc 1: 5%.

- Bậc 2: 10%.

- Bậc 3: 15%.

- Bậc 4: 20%.

- Bậc 5: 25%.

- Bậc 6: 30%.

- Bậc 7: 35%.

2. Thuế TNCN với người nước ngoài là cá nhân không cư trú

2.1. Thế nào là cá nhân không cư trú?

Cá nhân không đáp ứng điều kiện cư trú được xác định là cá nhân không cư trú. Cá nhân này có thu nhập từ lương, công phát sinh tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế TNCN.

2.2. Mức lương bao nhiêu phải nộp thuế?

Chỉ cần có thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ phải nộp thuế với mức thuế suất 20%/thu nhập chịu thuế; trường hợp có đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo, khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định thì được trừ khoản này.

2.3. Cách tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong trường hợp này được xác định bằng tổng tiền lương, tiền thù lao, tiền công, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền công, tiền lương mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.

Trong đó, thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú được xác định như trường hợp thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, cụ thể:

- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

- Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

Việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú đồng thời làm việc ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện theo công thức sau:

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế khác (thu nhập trước thuế) phát sinh tại Việt Nam nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền công, tiền lương do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

Danh mục: Tư vấn đầu tư