Văn phòng công chứng là đơn vị, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép để hoạt động trong lĩnh vực công chứng. Văn phòng công chứng được thành lập, vận hành theo những nguyên tắc, quy định tại Luật Công chứng cùng những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
-
Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015);
-
Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015).
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC:
- Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn;
- Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên;
- Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
- Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng;
- Đơn đăng ký hoạt động, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong đề án thành lập;
- Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập trong thời hạn 90 ngày.
III. THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ:
- Đơn đăng ký hoạt động (theo mẫu);
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng;
- Hồ sơ đăng ký hành nghề của các công chứng viên hợp danh, công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng. Cụ thể:
- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho công chứng viên (theo mẫu);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu Quyết định bổ nhiệm của công chứng viên được đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên;
- 01 ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên được đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp ảnh);
- Thẻ Hội viên hoặc giấy tờ khác chứng minh công chứng viên đã là Hội viên của Hội công chứng viên;
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của công chứng viên tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở;
- Giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hành nghề đối với người đang hành nghề luật sư, đấu giá, thừa phát lại hoặc công việc thường xuyên khác.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
IV. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:
V. PHÍ, LỆ PHÍ:
Thủ tục Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chúng tôi tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ mà Quý khách yêu cầu, Quý khách có thể liên hệ trực tiếp với HTICLAW.
HÃY CHỌN HTICLAW ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ THỰC HIỆN Thủ tục.
Đến với Công ty luật HTIC chúng tôi sẽ giúp bạn:
- Tư vấn điều kiện về điều kiện đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng;
- Hỗ trợ khách hàng soạn thảo hồ sơ và gửi khách hàng ký, đóng dấu;
- Thay mặt Quý khách hàng nhận kết quả.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- CÔNG TY LUẬT TNHH HTIC
- Địa chỉ: 24 Hoàng Quốc Việt, P Phú Mỹ, Quận 7, Tp.HCM
- Điện thoại: 028 22372386
- Email: contact@hticlaw.com