(6).png)
Trong thực tiễn lao động, hợp đồng mùa vụ là một loại hợp đồng lao động khá phổ biến, đặc biệt trong những công việc có tính chất không thường xuyên và thời vụ. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn mơ hồ về bản chất cũng như quyền lợi liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH) của loại hợp đồng này. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại hợpđồng này và các quy định pháp luật liên quan.
1. Hợp đồng lao đồng theo mùa vụ là gì?
Hợp đồng lao động theo mùa vụ là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương đối với công việc có tính chất không thường xuyên và thương mang tính thời vụ, với thời hạn dưới 12 tháng. Trước đây, hợp đồng mùa vụ thường được gọi là hợp đồng thời vụ theo Bộ luật lao động 2012. Tuy nhiên, theo Bộ luật lao động 2019, loại hợp đồng này đã bị loại bỏ, thay vào đó là hợp đồng lao động có xác định thời hạn.
Ví dụ: Giao kết hợp đồng lao động có thời gian ngắn như hợp đồng 01 tháng, 03 tháng,...
2. Hình thức giao kết hợp đồng mùa vụ:
Do không còn loại hình hợp đồng mùa vụ riêng biệt, các bên khi giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ quy định pháp luật về hình thức và nội dung hợp đồng. Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết dưới các hình thức sau:
- Hợp đồng bằng văn bản:
o NSDLĐ ký hợp đồng lao động thông qua một người ủy quyền của nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định dưới 12 tháng (những người lao động này đều từ đủ 18 tuổi) (khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019)
o Người lao động là người chưa đủ 15 tuổi (điểm a khoản 1 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019)
o Người lao động là người giúp việc cho gia đình (khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019)
o Hợp đồng có thời hạn từ 01 tháng trở lên (Điều 14.2 Bộ Luật lao động 2019)
- Hợp đồng thông qua phương tiện điện tử: Có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.
- Hợp đồng bằng lời nói: Áp dụng cho hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng.
3. Nội dung bắt buộc của Hợp đồng lao động
Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải bao gồm những nội dung chủ yếu như:
- Thông tin về người sử dụng lao động và người lao động.
- Công việc và địa điểm làm việc.
- Thời hạn hợp đồng.
- Mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.
- Chế độ nâng lương.
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Trang bị bảo hộ lao động.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Điều khoản đào tạo, bồi dưỡng.
Ngoài ra, hợp đồng lao động còn cần lưu ý:
- Bảo vệ bí mật công nghệ, kinh doanh: Thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật, quyền lợi và việc bồi thường nếu vi phạm.
- Công việc trong lĩnh vực nông - lâm - ngư - diêm nghiệp: Có thể giảm bớt một phần nội dung chủ yếu và bổ sung thỏa thuận về phương thức giải quyết khi hợp đồng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
4. Hợp đồng lao động có xác định thời hạn có phải đóng BHXH không?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên phải tham gia BHXH bắt buộc. Cụ thể:
-
Hợp đồng lao động từ 01 tháng đến dưới 03 tháng: Người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc.
-
Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Người lao động phải tham gia BHXH, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Nếu hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì người lao động không bắt buộc phải tham gia các loại bảo hiểm nêu trên.